Chào mừng quý vị đến với website của THCS Thới Hòa
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 15h:04' 07-11-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 15h:04' 07-11-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC LỚP 7A1
GVBM: NGUYỄN THỊ THANH THỦY
TỔ TOÁN - TIN
TRƯỜNG THCS THỚI HÒA
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Hóy nờu d?nh nghia hai tam giỏc b?ng nhau?
? Khi nào ABC = A’B’C’?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh
tương ứng bằng nhau , các góc tương ứng bằng nhau
ABC = A`B`C`
Hai tam giác ABC và A’B’C’ trong hình vẽ có những yếu tố nào bằng nhau?
Nếu không cần xét góc, liệu ABC và A’B’C’
có bằng nhau hay không?
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1:
B
C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn (B, 2cm), cung tròn
(C,3cm)
Giải
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn (B, 2cm) và cung tròn
(C,3cm)
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được
tam giác ABC
Bài toán 1:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
-Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được
tam giác ABC
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Giải: (SGK)
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Bài toán 2:
B’
C’
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B’C’, vẽ cung tròn (B’, 2cm) và cung
tròn (C’,3cm)
Giải
B` C`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ B’C’,
Vẽ cung tròn (B’, 2cm) và cung tròn
(C’,3cm)
Bài toán 2:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B` C`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B’C’, vẽ cung tròn(B’, 2cm) và cung
tròn (C’, 3cm).
Bài toán 2:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B` C`
A`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng A’B’, A’C’, ta được
tam giác A’B’C’
Bài toán 2:
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ B’C’,
vẽ cung tròn(B’, 2cm) và cung tròn
(C’, 3cm).
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải: (SGK)
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Bài toán 2:
B` C`
A`
Hãy đo các góc của
tam giác ABC và tam giác A’B’C’
So sánh các góc A và A’, B và B’, C và C’
lưu ý:
Điều kiện để vẽ được tam giác biết
ba cạnh: độ dài cạnh lớn nhất phải
nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
Em có nhận xét gì về 2 tam giác này?
Sau khi quan sát việc đo các góc của hai tam giác, em có nhận xét gì về số đo các góc tương ứng của hai tam giác trên?
Hãy quan sát
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Sau khi đo:
4cm
C
Lúc đầu ta có:
?
940
= 320
= 320
= 540
= 940
540
540
ABC A`B`C`
=
= 940
= 540
A
2cm
3cm
B
320
940
320
Hai tam giác ABC và A’B’C’ trong hình vẽ có những yếu tố nào bằng nhau?
Nếu không cần xét góc, liệu ABC và A’B’C’
có bằng nhau hay không?
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC = A’B’C’(c.c.c)
Không cần xét góc
cũng kết luận được hai tam giác bằng nhau.
ồ
ĐIỀU EM CẦN NHỚ
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải: (SGK)
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Bài toán 2:
B` C`
A`
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh – cạnh
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
(SGK)
B
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
=> ? ABC = ?A`B`C`
(c.c.c)
*Các bước chứng minh 2 tam giác
bằng nhau theo trường hợp C.C.C
Xét 2 tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- Kết luận 2 tam giác bằng nhau (C.C.C).
?2. tìm số đo của góc B
Xét ? ACD và ? BCD có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
? ? ACD = ? BCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
= 1200
A
C
B
D
1200
BT 17 (SGK): Trên mỗi hình sau có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC và ABD có:
AB: cạnh chung
AC = AD
BC = BD
MNQ và QPM có:
MQ: cạnh chung
MN = QP
NQ = PM
Bài tập nhóm
EHI và IKE có:
EI: cạnh chung
HI = KE
EH = IK
EHK và IKH có:
HK : cạnh chung
EH = IK
EK = IH
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế:Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Kim Tu Thap
Cau My Thuan
Cầu long biên - Hà Nội
Hướng dẫn về nhà:
Biết cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
+ Lưu ý: Điều kiện để vẽ được tam giác biết ba cạnh: độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
2. Học thuộc và vận dụng được tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh- cạnh (c.c.c) để làm bài tập.
Lưu ý: viết đúng thứ tự đỉnh.
3. Làm BTVN : 15 ; 16 . Chuẩn bị trước các bài tập phần luyện tập
Tiết học đến đây là kết thúc
Kính chúc thầy cô, các em dồi dào sức khỏe
luôn thành công trong công việc và học tập
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC LỚP 7A1
GVBM: NGUYỄN THỊ THANH THỦY
TỔ TOÁN - TIN
TRƯỜNG THCS THỚI HÒA
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Hóy nờu d?nh nghia hai tam giỏc b?ng nhau?
? Khi nào ABC = A’B’C’?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh
tương ứng bằng nhau , các góc tương ứng bằng nhau
ABC = A`B`C`
Hai tam giác ABC và A’B’C’ trong hình vẽ có những yếu tố nào bằng nhau?
Nếu không cần xét góc, liệu ABC và A’B’C’
có bằng nhau hay không?
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1:
B
C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn (B, 2cm), cung tròn
(C,3cm)
Giải
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn (B, 2cm) và cung tròn
(C,3cm)
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được
tam giác ABC
Bài toán 1:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
Vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn(B, 2cm) và cung tròn
(C, 3cm).
-Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được
tam giác ABC
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Giải: (SGK)
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Bài toán 2:
B’
C’
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B’C’, vẽ cung tròn (B’, 2cm) và cung
tròn (C’,3cm)
Giải
B` C`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ B’C’,
Vẽ cung tròn (B’, 2cm) và cung tròn
(C’,3cm)
Bài toán 2:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B` C`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B’C’, vẽ cung tròn(B’, 2cm) và cung
tròn (C’, 3cm).
Bài toán 2:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B` C`
A`
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng A’B’, A’C’, ta được
tam giác A’B’C’
Bài toán 2:
Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ B’C’,
vẽ cung tròn(B’, 2cm) và cung tròn
(C’, 3cm).
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải: (SGK)
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Bài toán 2:
B` C`
A`
Hãy đo các góc của
tam giác ABC và tam giác A’B’C’
So sánh các góc A và A’, B và B’, C và C’
lưu ý:
Điều kiện để vẽ được tam giác biết
ba cạnh: độ dài cạnh lớn nhất phải
nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
Em có nhận xét gì về 2 tam giác này?
Sau khi quan sát việc đo các góc của hai tam giác, em có nhận xét gì về số đo các góc tương ứng của hai tam giác trên?
Hãy quan sát
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Sau khi đo:
4cm
C
Lúc đầu ta có:
?
940
= 320
= 320
= 540
= 940
540
540
ABC A`B`C`
=
= 940
= 540
A
2cm
3cm
B
320
940
320
Hai tam giác ABC và A’B’C’ trong hình vẽ có những yếu tố nào bằng nhau?
Nếu không cần xét góc, liệu ABC và A’B’C’
có bằng nhau hay không?
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC = A’B’C’(c.c.c)
Không cần xét góc
cũng kết luận được hai tam giác bằng nhau.
ồ
ĐIỀU EM CẦN NHỚ
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1:
Tiết 22: §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải: (SGK)
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Bài toán 2:
B` C`
A`
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh – cạnh
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
(SGK)
B
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
=> ? ABC = ?A`B`C`
(c.c.c)
*Các bước chứng minh 2 tam giác
bằng nhau theo trường hợp C.C.C
Xét 2 tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- Kết luận 2 tam giác bằng nhau (C.C.C).
?2. tìm số đo của góc B
Xét ? ACD và ? BCD có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
? ? ACD = ? BCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
= 1200
A
C
B
D
1200
BT 17 (SGK): Trên mỗi hình sau có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC và ABD có:
AB: cạnh chung
AC = AD
BC = BD
MNQ và QPM có:
MQ: cạnh chung
MN = QP
NQ = PM
Bài tập nhóm
EHI và IKE có:
EI: cạnh chung
HI = KE
EH = IK
EHK và IKH có:
HK : cạnh chung
EH = IK
EK = IH
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế:Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Kim Tu Thap
Cau My Thuan
Cầu long biên - Hà Nội
Hướng dẫn về nhà:
Biết cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
+ Lưu ý: Điều kiện để vẽ được tam giác biết ba cạnh: độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
2. Học thuộc và vận dụng được tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh- cạnh (c.c.c) để làm bài tập.
Lưu ý: viết đúng thứ tự đỉnh.
3. Làm BTVN : 15 ; 16 . Chuẩn bị trước các bài tập phần luyện tập
Tiết học đến đây là kết thúc
Kính chúc thầy cô, các em dồi dào sức khỏe
luôn thành công trong công việc và học tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất